Thứ Năm, 23 tháng 5, 2019

Đường dextrose cho gia cầm: Khi nào sử dụng đường Glucose cho đàn gà?

Khi nào sử dụng đường Glucose cho đàn gà?


Đường glucose có tác dụng cung cấp năng lượng cho gà một cánh nhanh chóng để giúp gà mau bình phục trong những trường hợp bị stress trong quá trình nuôi với liều lượng khoảng 50 gram/ 1 lít nước.

Đường Glucose - Dextrose Monohydrate
Quy cách: 25 kg/bao

Một số trường hợp cần sử dụng như sau:

  • Khi gà mới bắt về.
  • Khi chuyển chuồng. 
  • Khi cắt mỏ gà. 
  • Khi đàn gà mới phát bệnh. 
Trong thực tế có khi ta sử dụng đường glucose không đúng thời điểm sẽ ảnh hưởng tới mức tiêu thụ thức ăn của đàn gà, làm cho năng suất và mức tăng trưởng của gà không ổn định. Ví dụ như trời quá nắng hoặc trong giai đoạn gà đang hồi phục sau khi bệnh nếu ta cho gà uống nhiều đường sẽ làm rối loạn sự hấp thu nước của đường ruột và gà sẽ giảm ăn rất nhiều, năng lượng của đường đã làm cho gà có cảm giác đã đủ no. Vì vậy gà sẽ giảm ăn, nhưng thực tế gà còn thiếu rất nhiều dưỡng chất cần thiết khác mà chỉ có thức ăn mới cung cấp được. Như vậy, không phải trong trường hợp stress nào gà cũng sử dụng đường glucose để trợ sức cho đàn gà mà ta chỉ sử dụng trong những trường hợp cấp bách, sau đó cần sử dụng những chất điện giải và men tiêu hóa để giúp đàn gà chống stress theo chiều hướng ngày càng có lợi hơn.

Đường Glucose còn được gọi là đường Dextrose. Có 2 dạng Dextrose Monohydrate và Dextrose Anhydrate (Dextrose Khan)
Tham khảo các sản phẩm đường nhập khẩu của chúng tôi: Tại Đây >>>>>

---
Tag: Cung cấp các loại nguyên liệu - phụ gia- hóa chất THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com
Blog liên kết: Hóa chất công nghiệp

Thứ Sáu, 17 tháng 5, 2019

Acid Ascorbic - Sử dụng Vitamin C giảm stress, chống nóng cho gà

Acid Ascorbic - Sử dụng Vitamin C giảm stress, chống nóng cho gà

Vitamin C (Acid Ascorbic) tham gia quá trình hô hấp tế bào, tăng cường các phản ứng oxy hóa khử, kích thích sự sinh trưởng và đổi mới tổ chức tế bào, tăng cường khả năng tạo huyết sắc tố, thúc đẩy sự đông máu, tăng cường sức đề kháng của cơ thể, chống stress, tạo điều kiện gia tăng năng suất và phẩm chất trứng, tinh trùng, có tính chất chống ôxy hóa trong cơ thể.

Gà bị nóng, giảm sức, stress trong mua hè

Vitamin C (Acid Ascorbic) có vai trò quan trọng trong quá trình phòng chống stress, giúp cơ thể tăng khả năng chống chịu với những điều kiện bất lợi của môi trường.
Vitamin C được tổng hợp trong cơ thể nhưng trong những trường hợp gia cầm bị bệnh hoặc trong tình trạng stress thì nên cung cấp Vitamin C qua thức ăn hoặc nước uống cho gia cầm với liều 100-500 mg/ kg thức ăn.

Khi thời tiết nóng, chủng ngừa, cân gà hoặc đàn gà bị bệnh truyền nhiễm thì dùng Vitamin C liều cao giúp cho đàn gà mau chóng ổn định và vượt qua những yếu tố bất lợi. Vitamin C (Acid Ascorbic) có vai trò quan trọng  trong quá trình phòng chống stress, giúp cơ thể tăng khả năng chống chịu với những điều kiện bất lợi của môi trường. 
Vì vậy, trong chăn nuôi gà sẽ thường xuyên sử dụng vitamin C điển hình như sau: 

  • Trước và sau khi chủng ngừa: trước khi chủng ngừa 1-2 ngày và sau khi chủng ngừa 3-5 ngày cần cung cấp Vitamin C để giúp gà tạo kháng thể tốt, hạn chế bị sốc do chủng ngừa.
  • Trong mùa nắng nóng: Thường xuyên cung cấp Vitamin C trong thức ăn hoặc nước uống để giúp gà ổn định năng suất và tăng sức chịu đựng.
  • Trong những tháng chuyển mùa cần cung cấp Vitamin C thường xuyên để giúp gà tăng sức kháng bệnh. 
  • Trước khi và sau khi chuyển gà sang chuồng mới (như chuyển từ chuồng gà sang chuồng gà hậu bị, chuyển từ chuồng gà hậu bị sang chuồng gà đẻ,…): Cung cấp vitamin C để hạn chế những sốc do rượt đuổi, dồn ép gà,… 
  • Khi thấy chất lượng vỏ trứng không tốt (nhiều trứng non, trứng sần sùi, vỏ trứng mỏng,..).
  • Khi sử dụng kháng sinh,…cũng cần sử dụng Vitamin C.

Một số loại vitamin C trên thị trường

Chú ý là muốn sử dụng Vitamin C đạt hiệu quả cao, nên cho gà sử dụng Vitamin C trước khi xảy ra stress từ 12 – 14 giờ. Bên cạnh đó,Vitamin C rất dễ bị hư và bị giảm tác dụng trong điều kiện sản xuất và bảo quản không tốt, như: ánh sáng, độ ẩm cao, nhiệt độ cao,…
.
Nguồn : nhachannuoi.vn 

--
Tag: Cung cấp các loại nguyên liệu - phụ gia- hóa chất THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com
Blog liên kết: Hóa chất công nghiệp

Thứ Ba, 12 tháng 3, 2019

Quy trình sản xuất nước mắm truyền thống của Việt Nam qua hình ảnh

Cận cảnh quy trình sản xuất nước mắm truyền thống của Việt Nam

Quy trình sản xuất nước mắm truyền thống ngon trước tiên phụ thuộc vào việc chọn nguyên liệu, đến công đoạn trộn tỷ lệ rồi trải qua quá trình ủ chượp...

Nước mắm là một loại gia vị quan trọng trong bữa ăn của mỗi gia đình Việt. Tuy nhiên, để làm ra loại nước mắm nguyên chất ngon, đòi hỏi phải tuân thủ đúng quy trình sản xuất truyền thống hết sức tỉ mỉ từ khâu từ nguyên liệu, quá trình ủ chượp cho đến khi ra được thành phẩm "hoàn hảo" - Ảnh nguồn: Internet.

Quy trình sản xuất nước mắm truyền thống ngon trước tiên phụ thuộc vào việc chọn nguyên liệu. Trong đó cá cơm tươi là loại cá có thể cho ra những giọt nước mắm thơm ngon nhất, độ đạm hài hòa cùng thời gian thủy phân ngắn, giúp bạn có thể có mắm ăn sớm hơn. - Ảnh nguồn: nhiếp ảnh gia Tâm Bùi

Cá cơm tươi sau khi đánh bắt sẽ được chọn lọc, rửa sạch, rồi đem trộn với muối biển theo tỷ lệ 3:1, tức là 3 tấn cá cơm sẽ được trộn đều với 1 tấn muối biển. Đây là tỷ lệ pha trộn cá và muối truyền thống hoàn hảo được cha ông ta đúc kết qua bao năm.

Cá muối sau khi trộn được cho vào thùng chượp bằng gỗ - Ảnh nguồn: Nhiếp ảnh gia Tâm Bùi
Thùng chượp được làm bằng gỗ và gia cố bằng những sợi “dây” to làm bằng cây mây rừng.
Một lớp muối dày sẽ được phủ lên cá và gài nén cá lại - Ảnh nguồn: Nhiếp ảnh gia Tâm Bùi.
Cá sẽ được ủ trong những chiếc thùng này từ 12 - 15 tháng (tùy vào từng loại mắm) - Ảnh nguồn: Nhiếp ảnh gia Tâm Bùi.
Mỗi thùng ủ chượp được đánh số để tiện quản lý và theo dõi.
Sau thời gian này, nước mắm mới được kéo rút, đảo trộn một cách tỉ mỉ.
Được biết, phải mất ít nhất 2 năm một bể ngâm mới có thể cho ra nước mắm thành phẩm. Trong thời gian đó, đặc biệt khi mở bể để phơi nắng, phải đảm bảo luôn có người trông coi bể mắm.
Chượp được cho vào bể lọc đến khi nước có màu cánh gián, có mùi thơm đặc trưng của nước mắm - Ảnh nguồn: Long Vũ/báo Phụ nữ Việt Nam.
Sau khi ủ và lọc chượp sẽ được kiểm tra chất lượng nước mắm (độ đạm) - Ảnh nguồn: Long Vũ/báo Phụ nữ Việt Nam.
Bước tiếp là khâu đóng chai.
Từ đây, ta sẽ có sản phẩm nước mắm đầu tiên, gọi là nước mắm cốt.
-------------------------
Tag: Cung cấp các loại nguyên liệu - phụ gia- hóa chất THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com

Blog liên kết: Hóa chất công nghiệp

Thứ Hai, 4 tháng 3, 2019

Nguyên liệu, Quy trình sản xuất Kem Đánh Răng - Toothpaste

KEM ĐÁNH RĂNG - TOOTHPASTE


A. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Kem đánh răng có lịch sử phát triển trải dài trên 4000 năm, với nhiều hình thức sử dụng và thành phần hoạt chất khác nhau. Thời xa xưa, người Ai Cập cổ đại sử dụng hỗn hợp gồm chì (màu xanh lá cây), đồng (xanh lam) và hương liệu để làm sạch răng, trong khi đó người Trung Quốc sử dụng xương cá tầng đáy để gỡ những mảng bám trên răng.
Năm 1850, Bác sĩ nha khoa – Washington Sheffield Wentworth lần đầu phát minh ra kem đánh răng hiện đại với tên gọi “Creme Dentifrice” (kem bột đánh răng) với mục đích loại bỏ các phần thức ăn thừa và làm sạch răng. Ban đầu chúng được chứa trong các lọ, dần chuyển sang túyp nhựa và kim loại.
Năm 1934, tại Mỹ, tiêu chuẩn về kem đánh răng được xây dựng bởi Hiệp Hội Nha khoa Mỹ (ADAC) về điều trị nha khoa.
Những năm 1940 – 1960, flour được phát hiện giúp bảo vệ, chống sâu răng, từ đó nó trở thành thành phần không thể thiếu trong các sản phẩm làm sạch răng (dạng natri florid). Bên cạnh đó, chất làm ngọt nhân tạo saccharin với lượng nhỏ cũng dc sử dụng trong kem đánh răng nhằm đem lại cảm giác thú vị khi sử dụng.
Những năm 1980, kiểm soát vôi răng trở thành ưu tiên chiến lược của kem đánh răng để cạnh tranh trên thị trường. Năm 1990, kem đánh răng dành cho răng nhạy cảm được sử dụng trên thị trường.

B. CÔNG THỨC SẢN XUẤT
Kem đánh răng thường được sản xuất dưới dạng bột nhão nhám hoặc dạng gel, có thể kèm theo các thành phần hoạt chất khác nhằm tạo nên đặc trưng cho sản phẩm. Công thức có thể khác nhau, tùy mục đích của nhà sản xuất và pháp luật ở nước sở tại, nhưng về cơ bản, kem đánh răng ngày nay gồm các thành phần cơ bản dưới đây.
Thành phần và chức năng:

1. Dịch lỏng:
Các polyol, phổ biến nhất là Sorbitol (Glycerin cũng được sử dụng) sử dụng như chất giữ ẩm, giúp sản phẩm không bị khô, duy trì kết cấu và mùi vị. Dịch polyol có thể chứa đến 30% nước
Một loại Glycerine của chúng tôi
Chi tiết: Click >>>

Một loại Sorbitol của chúng tôi
Chi tiết: Click >>>

2. Chất độn và chất mài mòn:
Thành phần sử dụng tùy dạng kem đánh răng:
- Bột trắng nhão: CaCO3, NaHCO3, Ca3(PO4)2, Canxi metaphosphat, silica hydrat hóa…
- Gel: silica hydrat hóa dùng để tạo độ bóng và tạo hình
Giúp ma sát, đánh trôi mảng bám khi chải răng

3. Chất lưu biến:
Duy trì đảm bảo yêu cầu sản phẩm:
-Kem phải thoát ra dễ dàng khi nặn nhưng không được “chảy“ quá nhanh
 -Khi nặn xong, kem phải “đứt gãy” không được kéo sợi
-Kem phải nằm gọn trên bề mặt lông bàn chảy, không được chìm xuống
Phổ biến: CMC, Carageeenan, xanthan gum, cellulose gum…

4. Chất Tẩy:
Tạo bọt cho kem khi chải răng, giúp phân tán và lưu giữ kem trong khoang miệng.
Phổ biến: Natri lauryl sulphat (SLS)

5. Thành phần hoạt tính
Flour được sử dụng nhằm ngăn ngừa sâu răng
Phổ biến: Natri florua, Natri monofluorophosphat, Thiếc florua được lựa chọn tùy theo quy định tại các nước.

6. Hương liệu
Giúp che dầu mùi vị khó chịu của chất tẩy, tạo cảm giác tươi mát khi đánh răng
Phổ biến: tinh dầu bạc hà, quế…

7. Tạo độ ngọt
Tạo vị ngọt khi đánh răng
Phổ biến: natri saccharinat

8. Tạo màu:
Bột nhão: Titan oxyd được dùng tạo màu trắng
Gel: màu thực phẩm

9. Chất bảo quản
Duy trì chất lượng sản phẩm sau khi mở nắp
Phổ biến: Natri benzoat, ethyl paraben, methyl paraben
Chất bảo quản Natri Benzoate (Sodium Benzoate) của chúng tôi
Xem chi tiết: Tại đây >>>>

C. QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Quy trình sản xuất đa dạng phụ thuộc loại kem đánh răng và các thành phần hoạt chất bên trong. Quy trình sản xuất cơ bản như sau:
Bước 1: Dịch lỏng được chuẩn bị trước tiên: bằng cách hòa tan nước/sorbitol/glycerin vào các thành phần lỏng (phân cực) khác trong công thức.
Bước 2: Trộn chất lưu biến với thành phần không chứa nước như glycerin, tinh dầu hương liệu hoặc trộn khô với các loại bột khác, phân tán đồng nhất. (1)
Bước 3: Thêm thành phần hoạt tính (flour), chất tạo độ ngọt, chất bảo quản được vào hỗn hợp (1), trộn đồng nhất. (2)
Bước 4: Trộn chất độn/chất tạo độ nhám vào nước tạo dạng bùn nhão. Sau đó được thêm vào dịch lỏng, trộn đồng nhất. (3)
Bước 5: Trộn (2) vào (3), phân tán đồng nhất. (4)
Bước 6: Thêm chất tạo hương vị, tạo màu vào hỗn hợp (4). Trộn đều.
Bước 7: Chất tẩy (dạng bột) được thêm vào cuối cùng, trộn với tốc độ chậm nhằm tránh tạo bọt.

D. CẦN LƯU Ý
Trong quá trình sản xuất kem đánh răng, bọt là vấn để rất cần được lưu tâm. Hầu hết các loại bột đều chứa ít nhiều khí nên khi sản xuất, kết hợp với chất tẩy sẽ làm tăng nặng thêm tình trạng bọt, do đó trộn thường được tiến hành trong môi trường chân không để khắc phục vấn đề này. Ngoài ra, một số vấn để khác thường gặp trong sản xuất như:
– Chất lưu biến có khuynh hướng dễ vón cục và khó phá vỡ khi trộn. Do đó, một số chất lưu biến đòi hỏi máy trộn cánh chém tốc độ cao để tránh vón cục.
– Một số thành phần trong công thức như:
+ silicagel dạng ngậm nước có tỷ trọng thấp, khó để kết hợp và làm thấm ướt đều.
+ Các chất mài mòn như canxi carbonat có thể được cung cấp dưới dạng bùn nhão. Điều này đòi hỏi có thể phải có biện pháp chống kết tụ.

Hiện tại Việt Nam có 2 thương hiệu kem đánh răng phổ biến nhất đó là 


Kem đánh răng PS của Unilever

Kem đánh răng Colgate của Colgate-Palmolive

Tham khảo một dây chuyền sản xuất Kem Đánh Răng: 



*** Cung cấp bài Viet Nguyen 0905.960.194 - Hóa Chất Phụ Gia Đa Ngành


Thứ Tư, 31 tháng 10, 2018

5 loại nguyên liệu dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản

Chúng tôi nhập khẩu và phân phối số lượng lớn các loại nguyên liệu sử dụng trong ngành chế biến thức ăn chăn nuôi, sản xuất bột cá, bột thịt,...
Thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm
Một nhãn hiệu thức ăn chăn nuôi trên thị trường

1. Sodium Bicarbonate (Bicar Z)
- Là chất độn, cân bằng pH, ổn định độ đạm. Độ đạm của bột cá, thịt thường bị giảm trong quá trình chế biến (do nhiệt độ, ma sát nghiền trộn,...)
- Được dùng trong cám Gà, cám Bò, cám Heo
- Ít dùng trong thức ăn cho Cá Tôm
- Dùng nhiều trong sản xuất bột cá, bột thịt (nguyên liệu đầu vào cung cấp đạm cho thức ăn chăn nuôi)
​​​Tên sản phẩm: Sodium Bicar Z
Hãng sản xuất: SOLVAY
Xuất xứ: Thái Lan / Ý
Quy cách: 25 kg/bao
Tiêu chuẩn: Thức ăn chăn nuôi, thủy sản
Xem thêm: >> Click >>>

2. Đường Dextrose Monohydrate (Đường Glucose):
- Là chất ngọt, bổ sung dinh dưỡng và năng lượng: Giúp phục hồi nhanh gia súc, gia cầm bị ốm yếu; tăng cường dinh dưỡng cho vật nuôi mang thai, gia súc gia cầm mới sinh.
- Dùng nhiều trong các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm.
Dextrose Monohydrate
NSX: Dongxiao - China
Quy cách: 25 kg/bao
Tầm giá: 10 - 15.000 đ/kg

3. L-Lysine : 
L-Lysine Monohydrochloride 98,5%
L-Lysine Sulfate 98,5%
Là một loại acid amin thiết yếu, tăng cường và duy trì hấp thu canxi, giúp vật nuôi mau lớn.
- Lysine 98 dùng trong thức ăn gia súc, cám bò, cám gà, cám heo
- Lysine 70 dùng trong thức ăn thủy sản.
L-Lysine HCl 98.5%
NSX: Dongxiao - China
Quy cách: 25 kg/bao

Sử dụng trong thức ăn chăn nuôi

Tầm giá: 27.000 - 35.000 đ/kg

4. Sorbitol Bột (Pháp, Indonesia)
- Là nguyên liệu thuốc thú y thủy sản, giải độc gan
- Sorbitol Neosorb P20/60
- Sorbitol Powder 20M
NSX: Roquette, PT. Sorini
Xuất xứ: Pháp, Indonesia
Quy cách: 20 kg, 25 kg/bao
Dùng trong: Thực phẩm, dược phẩm

5. Tinh bột bắp (Maize Starch, Corn Starch)
- Là thành phần tinh bột, là thành phần chính trong các loại thức ăn chăn nuôi.
NSX: Cargill
Xuất xứ: China (Trung Quốc)
Quy cách: 25 kg/bao
Tầm giá: 10.000 - 12.000 đ/kg
Dùng trong: Thực phẩm, dược phẩm

-------------------------
Tag: Cung cấp các loại nguyên liệu - phụ gia- hóa chất THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com
Blog liên kết: Hóa chất công nghiệp

Thứ Ba, 30 tháng 10, 2018

7 loại nguyên liệu, hóa chất trong xử lý ao hồ nuôi trồng thủy sản

Chúng tôi nhập khẩu một số nguyên liệu cho ngành nuôi trồng thủy hải sản (xử lý ao hồ nuôi tôm, cá, ...) :

1. Sodium Bicarbonate:
- Tăng độ kiềm (pH) cho nước, giữ ổn định pH cho ao nuôi.
- Là thành phần chính của chất tăng kiềm Alkaline trên thị trường (chiếm 99% thành phần).
- Sản phẩm thương mại: Bicar Z, Bicar Food
- Xuất xứ: Hãng Solvay, Thái Lan, Italy (Ý).

2. Calcium Hypochloride (Clorin)
- Vệ sinh, diệt khuẩn ao nuôi.
- Xuất xứ: Nankai, Nhật Bản.


3. Hydrogen Peroxide (Oxi già, Oxi, H2O2)
- Diệt khuẩn, diệt tảo ao nuôi .
- Bổ sung lượng Oxi cho nước, cấp cứu tôm cá bị thiếu Oxi.
- Xuất xứ: Solvay, Thái Lan.

4. PVP - Iodine 30/06
- Diệt khuẩn, thanh trùng trại giống
- Xuất xứ: BASF, Mỹ, Đức


5. Calcium Chloride (Canxi Clorua - CaCl2)
- Xử lý môi trường ao hồ.
- Giúp tôm cá chắc mình.
- Xuất xứ: Solvay, Ý


6. Đường Dextrose
- Thay thế mật rỉ đường dùng cấy men vi sinh, xử lý, kiểm soát lượng Nitơ vô cơ (Amonia, Nitrit...) trong nước.
- Xuất xứ: Dongxiao, Lihua, Trung Quốc


7. Sodium Hydrosulfite (Tẩy đường)
- Xử lý môi trường, chuẩn bị ao nuôi
- Xuất xứ: BASF, Đức, Ý


8. Nguyên liệu thuốc thú y thủy sản:
- Dextrose Anhydrous


- Acid Citric Monohydrate

- Acid Citric Anhydrous
-------------------------
Tag: Cung cấp các loại nguyên liệu - phụ gia- hóa chất THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com
Blog liên kết: Hóa chất công nghiệp

Thứ Tư, 29 tháng 8, 2018

Tẩy trắng thủy sản - Hydrogen Peroxide Chuẩn Thực Phẩm

Chất tẩy trắng thủy sản - Oxi thực phẩm
H2O2 - Hydrogen Peroxide chuẩn thực phẩm
- Tẩy trắng thủy sản: cá, tôm, mực, bạch tuộc, ....
- Tẩy da cá, bong bóng cá
- Tẩy sạch máu, mỡ cá, bám bẩn trên nguyên liệu thủy sản, thịt, thực phẩm.
- Khác với Oxi CÔNG NGHIÊP, OXI THỰC PHẨM (FOOD GRADE) - HYDROGEN PEROXIDE INTEROX FG 50 (của Solvay) được phép sử dụng cho các ứng dụng tẩy rửa thực phẩm.
INTEROX FG 50 
Hãng sản xuất: Solvay 
Xuất xứ: Thái Lan 
Quy cách: 30 kg/can 
Tầm giá: 19-24.000₫/kg
-------------------------
Tag: Cung cấp các loại nguyên liệu - phụ gia- hóa chất THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com
Blog liên kết: Hóa chất công nghiệp