Thứ Tư, 23 tháng 5, 2018

Nguyên liệu hóa mỹ phẩm: Glycerine, Propylene Glycol, Sorbitol

Chúng tôi nhập khẩu và phân phối nguyên liệu Glycerine, Propylene Glycol (PG), Sorbitol cho các công ty trong nước sản xuất hóa mỹ phẩm: nước hoa, dầu gội đầu, kem đánh răng, kem dưỡng da,...

Glycerin, Sorbitol, Propylene Glycol là thành phần trong các hóa mỹ phẩm

1. Glycerine:
Glycerin được dùng để làm mềm da, làm nước hoa và các loại kem, dùng trong sản xuất xà phòng, kem đánh răng
Glycerin trong mỹ phẩm
  • Glycerin là 1 thành phần rất phổ biến trong mỹ phẩm. Đa số các sản phẩm dưỡng da đều thường có mặt Glycerin.
  • Grycerin cũng có thể được gọi là Glycerol, có thể được sử dụng cho cả mục đích thẩm mỹ cũng như sử dụng cho điều trị nhiều bệnh ngoài da.
  • Glycerin còn được gọi là chất giữ ẩm nhờ khả năng hút nước cao. Khi sử dụng Glycerin hay Glycerol cho da sẽ giúp khóa độ ẩm ngăn ngừa da mất nước và độ ẩm tự nhiên. 

Theo các chuyên gia, Glycerin giúp duy trì cân bằng nước của da ở mức độ nội bào, nói đơn giản hơn các sản phẩm kem hoặc sản phẩm chăm sóc da có chứa Glycerin thường giúp ngăn ngừa và chống khô da rất hiệu quả.

Quy cách 1 loại Glycerin (VANCE - Malaysia) trên thị trường
Xem thêm chi tiết các loại Glycerine: TẠI ĐÂY

 Công dụng khác của Glycerin: 
  • Glycerin được dùng trong ngành thực phẩm như một chất làm ngọt, tạo độ mềm và độ ẩm
  • Trong sản xuất mực, hóa chất glycerin được dùng như là dung môi để pha chế
  • Trong dược phẩm, hóa chất glycerin dùng để làm dung môi, dùng làm chất chống đông
  • Trong thuộc da, hóa chất glycerin cũng được sử dụng
  • Hóa chất glycerin dùng để sản xuất nhựa alkit
2. Propylene Glycol (PG)

Propylene Glycol được sử dụng như là một chất giữ độ ẩm và giảm độ nhớt trong mỹ phẩm. Propylene Glycol là một dung môi và là một cầu nối để cải thiện sự ổn định nhũ tương hoá của mỹ phẩm.

Đây là một sản phẩm rất an toàn để sử dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm và nồng độ có thể lên đến 50%.
Tham gia vào trong việc hình thành cấu trúc của son môi, sự ổn định của các loại kem mà nó chứa cả dầu và nước, giúp hương thơm được giữ lâu hơn, và tạo bọt của dầu gội đầu.
Trong các sản phẩm chăm sóc da và tóc, Propylene Glycol hoạt động bằng cách giữ lại độ ẩm của da, ngăn chặn sự mất nước.

PG giữ hương lâu, được dùng làm dung môi cho các loại nước hoa
  • Propylen Glycol, PG thường được sử dụng làm chất giữ ẩm vì nó có khả năng hút ẩm từ không khí, ứng dụng trong dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm (kí hiệu E1520), kem đánh răng, nước súc miệng, thuốc lá...
  • PG cũng được sử dụng trong khói nhân tạo hay máy tạo sương mù. Nó cũng được ứng dụng làm chất bảo quản.
  • Là dung môi trong nhiều loại dược phẩm, bao gồm thuốc dùng đường miệng, đường tiêm ...

- Công dụng khác của Propylene Glycol:
  • Dung môi hòa tan màu và mùi vị dùng trong thực phẩm.
  • Là tác nhân lạnh trong các tank lên men bia, rượu (Chất tải lạnh)
Propylene Glycol USP/EP DOW đạt tiêu chuẩn quốc tế trong các ứng dụng thực phẩm và dược phẩm


3. Sorbitol (Liquid)

Sorbitol là một loại nguyên liệu chủ yếu như một chất làm ẩm trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân và cũng là một thành phần hương liệu.
Sorbitol là một chất giữ ẩm, dưỡng da và ngăn ngừa độ ẩm bằng cách kéo nước bằng thẩm thấu từ không khí.
Sorbitol 70%

Sản phẩm được ứng dụng trong dòng sản phẩm như xà phòng, kem đánh răng, nước súc miệng, nước thơm, kem cạp râu, dầu gội đầu danh cho trẻ em và một số sản phẩm khác.
Ngoài ra, sản phẩm còn được sử dụng trong các mỹ phẩm trang điểm, chăm sóc da mặt mặt nạ và các sản phẩm chăm sóc toàn thân khác.
Sorbitol và Glycerin là 2 thành phần chính trong kem đánh răng

Loại sản phẩm này đã được FDA chấp thuận và xếp hạng đánh giá về độ an toàn khi sử dụng trong ngành mỹ phẩm.
Những công dụng của Sorbitol trong mỹ phẩm:
  • Là chất ổn định gel, hỗ trợ làm dày và tăng độ nhớt cho các dòng mỹ phẩm.
  • Giữ ẩm và điều hòa cho da hiệu quả.
  • Loại nguyên liệu này được ứng dụng nhiều cho các sản phẩm như: kem dưỡng, gel, kem đánh răng, kem chống nắng, thuốc mỡ, mask và các sản phẩm chăm sóc khác,… 

Sản phẩm được FDA chấp thuận và đã nhận được đánh giá chung về an toàn đối với sức khỏe người dùng.

Quy cách Sorbitol Indonesia nhập khẩu
Xem thêm: TẠI ĐÂY


Công dụng khác của Sorbitol: 

  • Là phụ gia tạo ngọt, tạo ẩm cho thực phẩm
  • Chế biến nông sản và thủy sản
  • Ứng dụng trong dược phẩm làm thuốc giải độc gan

Thứ Tư, 28 tháng 3, 2018

Quy trình sản xuất Chả Cá

Quy trình sản xuất chả cá có sử dụng Tinh bột / Tinh bột biến tính
Chả cá là một loại chả được làm từ thịt của các loại  ăn được. Dựa theo phương thức chế biến món ăn, chả cá có thể được thực hiện với hai kiểu chính như sau:
Chả làm từ phần thịt của cá cá thác láccá ba sacá thucá anh vũcá rôcá mè, cá mối, cá nhồng v.v. băm hoặc xay nhuyễn, phối trộn với các rau thơm và gia vị khác như rau thì làhạt tiêuớt, nặn viên tròn hoặc viên ép dẹt, hấp hay rán (hoặc hấp chín sau đó rán vàng). Ăn kèm trong bữa với cơm trắngbún, hoặc đưa vào các bát bún, bánh canh thương phẩm như món bún chả cá Bình Định, bánh canh chả cá ở Phan Rang, Nha Trang...
Chả cá
Món ăn tổng hợp với nguyên liệu chính là cá (cá quảcá lăngcá chiêncá tra v.v.) lọc xương thái lát miếng, tẩm ướp gia vị như riềngnghệmắm tômmẻ v.v. nướng sơ sau đó đảo trong chảo mỡ với rau thì là, hành cắt khúc; ăn kèm với bún, mắm tômlạc rang và dọc hành ngâm dấm. Nổi tiếng nhất tại Hà Nội, Việt Nam là món chả cá Lã Vọng.
Quy trình sản xuất chả cá theo quy mô công nghiệp:

1.      Rửa lần 1
Nguyên liệu cá tươi, sống mua về được rửa sạch loại bỏ đất, cát bám trên cá. Sau đó loại bỏ nội tạng và rửa sạch lại lần nữa bằng nước lạnh. Quá trình này giúp loại bỏ được một số vi sinh vật trên bề mặt. Chúng ta cần. Chú ý là: nhiệt độ nước rửa phải thấp hơn 5oC.
Nguyên liệu chả cá
2.      Phi lê cá
Sau khi cá được rửa sạch sẽ được phi lê để lấy thịt cá, lóc bỏ da. Lấy sạch xương trong miếng fillet.
3.      Rửa lần 2
Loại bỏ xương, thịt vụn sót lại trong miếng fillet. Tiến hành rửa trong nước lạnh, nhiệt độ nước rửa phải thấp hơn 5 oC.
4.      Xay nghiền
Quá trình xay nhằm nghiền nát và phá vỡ cấu trúc cơ thịt cá và tạo ra những hạt nhỏ. Các hạt nhỏ này tác động qua lại, liên kết lại với nhau bằng liên kết hydrogen, ảnh hưởng giữa các ion kỵ nước và lực Van Der Waals làm kết dính hỗn hợp, giúp cho hỗn hợp có cấu trúc tốt hơn.
Thành phần chủ yếu của nhũ tương là lipid, protein và nước. Protein sẽ bị mất hoạt tính khi ở nhiệt độ cao. Vì thế trong quá trình xay cần khống chế nhiệt độ xay nhỏ hơn 12 0C.
Nếu nhiệt độ vượt quá 18 – 21 0C sẽ dẫn đến sự tách nước và béo. Quá trình xay ảnh hưởng rất lớn đến cấu trúc sản phẩm. Nếu xay quá thời gian sản phẩm bị tách nước, thiếu thời gian thì sản phẩm có mặt cắt không mịn và màu sậm.
5.      Phối trộn
Sau quá trình xay thô, bổ sung phụ gia và gia vị ( tinh bột hoặc tinh bột biến tính, polyphosphate, gelatin, sorbitol, đường, muối, tiêu, tỏi, bột ớt, bột ngọt) vào tiến hành phối trộn và đưa vào xay nhuyễn khối paste. Quá trình xay tạo cho khối paste có kích thước nhỏ hơn, giúp quá trình trộn dễ dàng và gia vị ngấm đều khối paste.
Xay, phối trộn chả cá
6.      Định hình
Khối paste sau khi xay xong sẽ được định hình thành những viên tròn.
7.      Cấp đông lần 1
Cấp đông sản phẩm ở nhiệt độ dưới -20oC trước khi bao bột để giữ nguyên hình dạng sản phẩm và tránh ươn hỏng.
8.      Tẩm bột
Bao gồm bao bột và tẩm bột.
Bao bột nhằm mục đích tạo lớp dính để bột tẩm bám vào. Bột tẩm cần được khuấy liên tục để tránh vón cục. Sản phẩm được lăn qua bột khô rồi qua hỗn hợp bột ướt.
Tẩm bột để tạo lớp áo cho sản phẩm, làm tăng giá trị cảm quan, tăng chất lượng, tạo kết cấu và hình thức sản phẩm.
9.      Chiên
Nhằm mục đích để bột tẩm ( bột xù ) dính chặt vào sản phẩm. Sản phẩm sau chiên sẽ được làm nguội, chờ cấp đông lần 2.
Dây chuyền chiên chả cá
10.  Cấp đông lần 2
Tạo điều kiện cho khâu xử lý, bao gói dễ dàng hơn và ngăn ngừa sản phẩm bị hỏng trước khi bao gói.
Kiểm tra chất lượng
11.  Bao gói
Mục đích của việc bao gói nhằm bảo vệ sản phẩm khỏi bị giập nát và mất nước trong khi bảo quản lạnh, nhờ đó sẽ kéo dài thời gian sử dụng sản phẩm.
Chả cá đóng gói
12.  Bảo quản
Sản phẩm được bảo quản ở nhiệt độ dưới -18oC để đảm bảo chất lượng sản phẩm cao.
--
Video Quy trình sản xuất Chả cá quy mô công nghiệp

---
Tag: Cung cấp các loại nguyên liệu - phụ gia- hóa chất THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com
Blog liên kết: Hóa chất công nghiệp

Thứ Hai, 19 tháng 3, 2018

Quy trình sản xuất Chocolate từ hạt Ca cao

Sơ lược Quy trình sản xuất Chocolate từ hạt Ca cao


Hạt ca cao và chocolate
Các giai đoạn trong sản xuất chocolate từ hạt ca cao đã lên men:



1. Phân loại và tách tạp chất:

Công đoạn này tương đối đơn giản nếu chất lượng hạt tốt: lên men đồng đều, ít hạt lép, sâu mọt mốc, vv. Tạp chất phải lựa kỹ nhất là kim loại, cát đá vì nếu đi vào thiết bị trong các công đoạn sau, sẽ dễ dàng làm hư hỏng thiết bị.

2. Rang hạt:

Đây là một trong những khâu quan trọng nhất trong việc quyết định chất lượng chocolate. Chất lượng rang phụ thuộc rất nhiều vào độ chín đồng đều, nhiệt độ rang và thời gian rang. Nhiệt độ rang có thể từ 70 đến 140oC trong thời gian 80 phút đến 7 phút. Đối với hạt ca cao dùng sản xuất chocolate sữa, nhiệt độ rang thường thấp hơn, chỉ 100 – 105 oC nhưng nếu hạt dùng để ép bơ thì nhiệt độ rang thường 120 -130oC. Sau quá trình rang, độ ẩm giảm từ 7-8% xuống còn 2-3%.

Quá trình rang xảy ra nhiều phản ứng hóa lý rất phức tạp, trong đó có quá trình bốc hơi nước và hơi acid acetic có trong hạt ca cao lên men, phản ứng Maillard, phản ứng của polyphenol, flavanols, vv

Trong công nghiệp, người ta thường dùng máy rang thùng quay dạng cầu hay dạng ống để rang. Nhiệt cấp cho quá trình rang thường là hơi nước quá nhiệt hay khí đốt LPG sạch hay không khí nóng.

Sau khi rang, hạt phải làm nguội càng nhanh càng tốt để bơ ca cao ít di chuyển từ hạt ra vỏ ca cao.

3. Nghiền thô:

Nghiền thô nói chung tương đối đơn giản, có thể nghiền búa hay nghiền trục. Tuy nhiên, nó quan trọng ở chỗ hạt ca cao chỉ nên bị vỡ làm ba, làm tư và càng sinh ra ít bụi càng tốt. Nếu quá nhiều bụi sinh ra, thì việc tách vỏ ra khỏi bụi rất khó khăn.

4. Sàng phân loại:

Mục đích việc sàng phân loại là tăng khả năng phân ly vỏ ra khỏi hạt. Nếu hạt nhỏ lẫn với vỏ lớn thì khi thổi vỏ, thì cả vỏ lớn và hạt nhỏ đều bay. Thường người ta phân làm 4 đến 5 cỡ hạt. Nhiều cỡ hơn thì quá phức tạp, ít cỡ hơn thì việc phân ly hiệu suất thấp.

Sàng phân loại thường dùng loại sàn lắc bằng bánh cam hay sàng rung.

5. Tách vỏ:

Về nguyên lý thổi vỏ hạt ca cao thì không khác gì hình ảnh cô thôn nữ làng quê cầm thúng thóc đổ từ trên cao xuống để gió thổi hạt lúa lép ra khỏi hạt lúa chắc. Tuy nhiên, thổi vỏ hạt ca cao khó hơn nhiều vì vỏ hạt ca cao khá dày và tỉ trọng nặng không kém nhân hạt ca cao.

Lượng vỏ tách ra khỏi hạt trong quá trình này chiếm 20 đến 25% lượng hạt ban đầu. Ở nước ngoài, vỏ này có thể dùng trích chất flavanol chống oxy hóa tự nhiên là theobromine có tác chống các gốc tự do gây lão hóa. Hiện giờ, sản lượng hạt Việt Nam còn rất thấp nên chưa ai tận dụng lượng vỏ thải ra này.

6. Nghiền ướt:

Hạt ca cao bị nghiền đến kích thước khoảng 100μm thì chuyển sang dạng lỏng sệt gọi chocolate liquor hay chocolate mass. Tiếng Việt tương ứng của từ này là hạt ca cao nghiền, hạt ca cao nhão, hạt ca cao sệt, sôcôla lỏng, vv. Tiếng Anh gọi hạt ca cao ở trạng thái khô rắn là cocoa, ở trạng thái lỏng kết tinh rắn là chocolate.

Nghiền ướt thì thực hiện bằng máy nghiền trục có làm lạnh bằng nước. Lý do phải làm lạnh trục nghiền là trong quá trình nghiền phát sinh rất nhiều nhiệt làm bơ ca cao chảy lỏng ra, giảm độ ma sát giữa hạt ca cao và trục nghiền, và hậu quả là giảm năng suất nghiền.

7. Kiềm hóa:

Hạt ca cao lên men có rất nhiều acid acetic, acid lactic, v.v. và vẫn còn tồn dư sau quá trình rang hạt. Việc kiềm hóa làm hạt bớt chua đi hoặc hoàn toàn không chua, pH từ 4- 4,5 được nâng lên 6,8 – 7,2. Việc kiềm hóa này cũng làm hạt ca cao đắng hơn và sậm màu hơn do các polyphenol phản ứng với chất kiềm. Quá trình này còn có tên gọi Dutch Process. Ở Bắc Mỹ, đặc biệt là Hoa Kỳ, rất nhiều sản xuất chocolate từ hạt ca cao KHÔNG LÊN MEN nên hạt không bị chua, do đó cũng không cần giai đoạng kiềm hóa làm gì, vừa đơn giản vừa giảm chi phí. Do đó, chất lượng chocolate Hoa Kỳ rất khác chất lượng chocolate Châu Âu.

Chất kiềm hóa thường dùng là dung dịch K2CO3 hay Na2CO3 . Việc kiềm hóa dư có thể xà phòng hóa bơ ca cao.

Sau đó, người ta phải khuấy tách nước ở nhiệt độ khoảng 60-70oC để nước bay hơi dần dần.

8. Ép bơ:

Bơ ca cao là thành phần không thể thiếu trong chocolate ngon. Bơ ca cao ngoài chuyện có một lượng lớn chất polyphenol chống oxy hóa tự nhiên, nó có khả năng kết tinh đa hình tùy theo nhiệt độ. Dạng bơ kết tinh beta 3 hay dạng V (5) của bơ ca cao có cấu trúc tinh thể mịn, bóng, vị thơm đặc trưng, tan chảy nhanh dưới thân nhiệt. Chính đặc điểm này giúp chocolate sản xuất từ bơ ca cao có vị thơm ngon hơn loại chocolate dùng bơ thực vật thay thế CBS (Cocoa Butter Subtitute hay Cocoa Butter Replacer). Chocolate Liên Minh Châu Âu chỉ cho phép dùng 5% bơ thực vật thay thế. Tuy nhiên, các hãng chocolate Châu Âu nổi tiếng thường dùng hoàn toàn bơ ca cao để giữ chất lượng. Hoa Kỳ thì không cho phép sử dụng bơ thay thế trong các sản phẩm có mang tên Chocolate.

Ép bơ ca cao phức tạp hơn ép dầu thực vật khác, do ép bơ ca cao cần gia nhiệt để bơ linh động thoát ra ngoài. Áp suất ép bơ có thể lên hơn 200 kg/cm2. Sau khi ép bơ, ta có bột ca cao chứa 18 -22% bơ ca cao. Muốn lấy tiếp bơ ca cao ra khỏi bột, người ta phải qua tiếp giai đoạn trích ly bằng dung môi để lấy tiếp bơ ca cao. Bột sau trích ly chỉ còn 10 -12% bơ. Do việc ép tách bơ khá phức tạp, nên giá thành bơ ép ca cao đắt gấp 4 -5 lần bơ thực vật thay thế.

9. Phối trộn:

Sau khi thêm bơ ca cao, đường, sữa bột, chất nhũ hóa Lecithine đậu nành vào hạt ca cao nghiền mịn (chocolate liquor), ta được một hỗn hợp khô sệt. Hỗn hợp này phải đồng hóa bằng cánh đảo trộn. Khi đồng nhất rồi thì lại tương đối lỏng sệt.

10. Nghiền tinh:

Giai đoạn nghiền này cũng khá quan trọng trong việc quyết định chất lượng cảm quan của chocolate. Giai đoạn nghiền tinh rất phức tạp về thiết bị hay hiệu suất. Đối với nhà máy lớn, người ta dùng máy nghiền 5 trục để giảm kích thước chocolate từ 100μm xuống 18 -20 μm. Máy này có năng suất và hiệu suất năng lượng rất cao, tuy nhiên giá thành máy rất đắt, bảo trì rất phức tạp trong việc đảm bảo khoảng cách khe rất nhỏ giữa các trục nghiền, phải có nước làm nguội cả 5 trục nghiền, khi trục mòn phải gửi về hãng sản xuất máy để phục chế bề mặt trục, vv.

Do đó, đa số sử dụng máy nghiền bi có thiết kế đơn giản, giá thành rẻ, dễ vận hành nhưng năng suất và hiệu suất thấp, ồn ào, vv.

Trong chế biến chocolate tại nhà với số lượng ít, người ta dùng máy nghiền con lăn bằng đá chạy vòng vòng suốt ngày đêm để nghiền một hai ký chocolate.

11. Ủ đảo trộn:

Đây là một trong những công đoạn khác biệt quan trọng nhất giữa Chocolate Châu Âu và Mỹ. Các nhà sản xuất chocolate của Mỹ thường dùng hạt ca cao chưa lên men nên công đoạn này có thể không cần nhằm tiết kiệm thời gian, năng lượng và giảm giá thành. Các nhà sản xuất chocolate châu Âu luôn luôn sử dụng hạt ca cao lên men nên chocolate thường có mùi rất nồng, công đoạn ủ đảo trộn trong thời gian dài 4 đến 100 giờ để làm các mùi khó chịu hay acid bay hơi. Sự chà xát, đảo trộn các phần tử rắn như hạt ca cao, sữa, đường, vv trong thời gian dài và nhiệt độ cao 50 -80oC, làm cho chocolate trở nên đồng nhất, trơn mịn.

12. Ổn định nhiệt:

Điểm đặc biệt của bơ ca cao là tính kết tinh đa hình mà không phải dạng kết tinh nào cũng làm chocolate ngon. Chocolate kết tinh ở dạng V hay beta 3 là ngon nhất, bề mặt bóng mịn, cấu trúc đồng nhất.

Chocolate đã nóng chảy hoàn toàn , thường ở nhiệt độ 40 -50oC, được làm nguội từ từ có khuấy trộn đến khoảng 34-35oC. Sau đó, người ta trích khoảng 1 phần 5 chocolate để đi tạo mầm kết tinh bằng cách khuấy đảo trộn ở nhiệt độ 29oC trong thời gian 20 đến 30 phút. Trộn hai thứ chocolate này lại thì toàn bộ chocolate sẽ được gây mầm kết tinh ở nhiệt độ 32oC. Nhiệt độ thấp hơn thì có thêm mầm tinh thể dạng III, dạng IV dễ chảy và không ngon, nhiệt độ cao quá thì cũng mất mầm tinh thể, rót khuôn được không lấy ra được.

13. Rót khuôn:

Việc rót khuôn không hề đơn giản vì độ nhớt rất cao, lại phải ổn định nhiệt độ, phải đúng cân lượng nữa, không được xáo trộn mạnh dễ tạo bọt, vv. Nói chung rót khuôn cho dạng thanh 100 gram hay 200 gram là dễ nhất. Những miếng chocolate con cá, hoa trái, vv trên một vĩ khuôn sẽ khó rót khuôn hơn vì phải định vị chỗ rót hay phải có nhiều đầu rót.

14. Làm lạnh:

Sau khi rót khuôn, chocolate phải nhanh chóng đem làm lạnh ở nhiệt độ khoảng 20 đến 22oC để chocolate kết tinh theo dạng mầm đã có trong giai đoạn ổn định nhiệt. Chocolate đủ lạnh sẽ kết tinh và co ngót thể tích 3% làm cho việc tháo khuôn dễ dàng. Kết quả ta có thanh chocolate bóng mịn, đồng nhất.

15. Bao gói:

Việc chocolate tiếp xúc lâu dài với không khí trong môi trường hở sẽ làm oxy hóa chocolate, ăn không ngon. Đường trong chocolate còn có thể hút ẩm làm tăng dần hàm lượng nước trong sữa bột, tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển trên bề mặt. Bao gói kín chocolate bằng giấy nhôm, bao nhựa, vv để giữ hương vị ban đầu của chocolate.

Bảo quản:

Nhiệt độ tối ưu để bảo quản chocolate là 20 đến 25oC. Để chocolate trong ngăn đá hay ngăn dưới của tủ lạnh là không hẳn là nhiệt độ tối ưu vì nó làm cả bơ sữa kết tinh thành những vệt trắng trên bề mặt.

Chocolate rất sợ nhiệt độ cao và nắng chiếu trực tiếp vì một khi chocolate đã chảy, nó dễ dàng kết tinh lại thô nhám, mất ngon

Một số nguyên liệu chúng tôi có thể cung cấp cho quy trình sản xuất Chocolate:
- Đường Dextrose: Tạo độ ngọt
- Đường Maltodextrin: Ngọt dịu, tăng độ đặc/sệt cho thanh chocolate
- Tinh bột bắp: chất độn, giúp định hình sản phẩm
...

Video Quy trình sản xuất Chocolate:


--
Tag: Cung cấp các loại nguyên liệu - phụ gia- hóa chất THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com
Blog liên kết: Hóa chất công nghiệp

Thứ Sáu, 17 tháng 11, 2017

Calcium Chloride – Canxi Clorua – CaCl2 – Muối Canxi Clorua

Calcium Chloride – Canxi Clorua – CaCl2 – Muối Canxi Clorua - Caso Solvay
Calcium Chloride chuẩn thực phẩm
CaCl2 là một loại muối có tinh thể lớn, màu trắng hoặc trong suốt, có vị mặn
Calcium Chloride - Canxi Clorua - CaCl2
Calcium Chloride Caso là loại muối CaCl2 cao cấp được sử dụng với các ứng dụng an toàn thực phẩm.
-       Canxi Clorua là một loại phụ gia thực phẩm (Ký hiệu E509) được chứng nhận an toàn và được sử dụng như là một loại muối ngâm rau củ quả, ngâm chua, ngâm thực phẩm, bảo quản thực phẩm… với công dụng chính là tạo độ giòn, độ mặn cho thực phẩm muối chua hoặc lên men (rau, củ, quả).
-       Canxi Clorua còn là một chất điện giải có trong các loại nước uống thể thao, nhanh chóng bù lượng nước cho cơ thể sau quá trình luyện tập và thời tiết nóng bức
-       Canxi Clorua có ứng dụng trong y dược để bào chế các loại thuốc tiêm, thuốc giảm đau, thuốc bôi ngoài da, trị côn trùng.
-       Canxi Clorua được sử dụng như chất làm khô trong chế biến thực phẩm, tinh bột sắn.
-       Canxi Clorua CaCl2 khan được dùng làm khô chất lỏng và khí, được dùng làm chất chống đóng băng trên mặt đường, được dùng là chất chống bụi và dùng để diệt nấm.
-       Canxi Clorua CaCl2 được dùng làm chất tải nhiệt trong kỹ nghệ lạnh, chất tải lạnh cho kem.
-       Canxi Clorua được sử dụng như chất làm tăng quá trình đông cứng của bê tông trong xây dựng, ngoài ra nó còn là phụ gia trong công nghiệp luyện kim và công nghiệp giấy.
--
Tên: Calcium Chloride CASO FCC FLAKEs
Hãng SX: Solvay
Xuất xứ: Italy, Thailand
Hàm lượng: 99% min.
Tiêu chuẩn: Thực phẩm
Tầm giá: 10.000 – 13.000 đ/kg
--
Tag: Cung cấp các loại nguyên liệu - phụ gia- hóa chất THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com
Blog liên kết: Hóa chất công nghiệp

Thứ Ba, 31 tháng 10, 2017

Dung môi, chất tải lạnh Propylene Glycol, PG, PG USP/EP, PG Industrial

Propylene Glycol, PG, PG USP/EP, PG Industrial
Chất tải lạnh PG, dung môi PG
PG U, PG USP/EP: PG chuẩn thực phẩm, dược phẩm
PG I: PG chuẩn công nghiệp
Propylene Glycol là chất lỏng trong suốt, hơi sánh, không màu, gần như không mùi (đối với chuẩn PG USP/EP) hoặc có mùi Glycol đặc trưng (đối với PG I) được sử dụng trong các ngành công nghiệp hóa chất, thực phẩm, và dược phẩm như là một chất chống đông khi rò rỉ tiếp xúc với thực phẩm.
Propylene Glycol
Cơ quan quản lý Thuốc và Thực phẩm của Mỹ (FDA) đã công nhận Propylene Glycol là một chất phụ gia an toàn sử dụng trong thực phẩm. PG được sử dụng để hấp thụ nước bổ sung và duy trì độ ẩm trong một số loại thuốc, mỹ phẩm, hoặc các sản phẩm thực phẩm.
PG là một dung môi màu thực phẩm và hương vị, và trong các ngành công nghiệp sơn và nhựa.
Một số công dụng cụ thể như sau:
-       PG được sử dụng trong kem đánh răng và mỹ phẩm: kem dưỡng da, kem chống nắng, kem cao râu, chất làm ẩm da, các loại sữa tắm, dầu gội đầu, kem khử mùi.
-       Trong thực phẩm: Polypropylene Glycol được dùng như một chất bảo quản (ức chế sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn), chất làm ẩm, chất làm mềm cho thực phẩm, ứng dụng trong các sản phẩm bánh kẹo, thịt, phômai đóng hộp và các loại thực phẩm khác. Ngoài ra, PG USP/EP còn là dung môi hoà tan các loại gia vị, hương thơm và màu cho thực phẩm và nước giải khát.
-       Trong sản xuất thuốc lá: Polypropylene Glycol được dùng làm chất hút ẩm trong quá trình gia công thuốc lá. PG USP/EP là một phụ gia tạọ và giữ độ ẩm, được dùng để xử lý thuốc là giúp giữ sự tươi mới cho thuốc lá trong thời gian dài sau khi đóng gói. PG USP/EP còn được dùng để làm dung môi cho các loại hương liệu dùng trong thuốc lá.
-       Thức ăn cho thú kiểng và gia súc: Propylene Glycol là chất làm ẩm, chất nhũ hóa trong thành phần thức ăn và là nguồn năng lượng hỗ trợ ngăn ngừa chứng Ketosis cho động vật có móng, sừng.
-       Chất tải lạnh trong nhà máy bia: Propylene Glycol được sử dụng trong các nhà mày bia và nước giải khát, khi thêm PG USP/EP hoặc PG I vào nước sẽ làm giảm nhiệt độ đông của nước thấp hơn, được dùng làm chất làm lạnh rất tốt với ưu điểm bay hơi thấp nên tỉ lệ hao hụt khi sử dụng cũng ít.
-       Trong dược phẩm: Propylene Glycol được sử dụng làm tá dược (dung môi) cho các loại thuốc về tiêm chủng, thuốc súc miệng, thuốc dùng ngoài da.
Propylene Glycol - PG USP/EP
Nhà SX: DOW
Xuất xứ: Mỹ / Thái Lan
Quy cách: 215 kg/phuy
Tiêu chuẩn: Thực phẩm, Dược phẩm
Tầm giá: 35.000 - 50.000 đ/kg

Propylene Glycol – PG I – PG Industrial Grade
Nhà SX: DOW
Xuất xứ: Mỹ / Thái Lan
Quy cách: 215 kg/phuy
Tiêu chuẩn: Công nghiệp
Tầm giá: 30.000 - 45.000 đ/kg
--

Tag: Cung cấp các loại nguyên liệu - phụ gia- hóa chất THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com
Blog liên kết: Hóa chất công nghiệp

Chủ Nhật, 8 tháng 10, 2017

Sodium Bicarbonate (Feed Grade) - NaHCO3 - Sodium Bicar Z

Sodium Bicarbonate (Feed Grade) - NaHCO3 - Sodium Bicar Z
Soda lạnh - Baking Soda - Bicar Thái - Bicar Ý – Bicar Solvay
-       Sodium Bicarbonate đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau, trong sản xuất muối và đồ uống sủi bọt.
-       Được sử dụng làm thành phần thức ăn gia súc, vật nuôi, gia cầm nhằm bổ sung chất điện giải .
-       Sodium Bicar Z được sử dụng trong công thức sản xuất bột cá, bột thịt (nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi) nhằm duy trì (giữ) được độ đạm cho sản phẩm trong quá trình sản xuất.
-       Sodium Bicarbonate còn được ứng dụng trong xử lý nước thải, trong các ứng dụng chăm sóc sức khỏe và làm đẹp.
-       Là chất tăng kiềm, ổn định độ pH cho ao nuôi tôm, thủy sản.
--
Giới thiệu sản phẩm:
Tên: Sodium Bicar Z
Hãng SX: Solvay
Xuất xứ: Italy, Thailand
Hàm lượng: 99% min.
Tầm giá: 7.000 – 9.000 đ/kg
--
Tag: Cung cấp các loại nguyên liệu - phụ gia- hóa chất THỰC PHẨM nhập khẩu tại Nha Trang, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Phú Yên, Đắk Nông - 098.996.5501 - vuongcong.kv@gmail.com
Blog liên kết: Hóa chất công nghiệp